Các Biểu Hiện Của Thận Thủy Khí (Bài 03)

Thứ ba - 23/12/2025 00:51
Qua những phân tích trên, có thể thấy các biểu hiện của Thận thủy khí – từ vùng sau cơ thể, ngũ dịch, cho đến triệu chứng tiểu tiện – đều là tấm gương phản chiếu sức khỏe của Thận và toàn thân. Khi đối chiếu với y học hiện đại, ta nhận ra sự tương ứng đáng kinh ngạc: những gì Đông y gọi là “Thận thủy khí suy” chính là những gì khoa học ngày nay chứng minh bằng cơ chế sinh học – từ rối loạn hormon, suy thận, đến viêm tuyến tiền liệt.
Các Biểu Hiện Của Thận Thủy Khí (Bài 03)
  1. CƠ SỞ KHOA HỌC HIỆN ĐẠI VỀ NGŨ DỊCH

1. Nước tiểu – Thận thủy khí

Sinh lý hiện đại:
Nước tiểu hình thành từ quá trình lọc máu tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết ở ống thận. Thận điều tiết lượng nước tiểu thông qua hormon:

            •           ADH (Antidiuretic Hormone): giữ nước, giảm lượng nước tiểu.
            •           Aldosterone: giữ Na⁺, điều chỉnh áp suất thẩm thấu.
            •           ANP (Atrial Natriuretic Peptide): tăng bài tiết muối và nước khi huyết áp cao.

Khi rối loạn:
            •           Tiểu nhiều, loãng ADH thiếu, thận không giữ được nước (như bệnh đái tháo nhạt).
            •           Tiểu ít, phù thận lọc kém, mất khả năng đào thải.
➡️ Tương ứng với Đông y: Thận khí suy – Thủy dịch không hóa tiểu đêm, tiểu nhiều hoặc phù thũng.

2. Nước mắt – Can thủy khí

Sinh lý hiện đại:
Nước mắt do tuyến lệ tiết ra, gồm nước, muối, mucin, lysozyme – có tác dụng giữ ẩm giác mạc, kháng khuẩn.

            •           Quá trình tiết lệ được điều hòa bởi hệ thần kinh tự chủ (đặc biệt là phó giao cảm).
            •           Gan tham gia gián tiếp: chuyển hóa vitamin A – dưỡng chất thiết yếu cho tế bào biểu mô tuyến lệ và giác mạc
Khi rối loạn:
            •           Khô mắt thiếu vitamin A, bệnh gan mật mạn tính, rối loạn tuyến lệ.
            •           Chảy nước mắt nhiều tắc lệ đạo, viêm kết mạc, hoặc stress thần kinh.
➡️ Tương ứng Đông y: Can khai khiếu ra mắt – Can huyết hư khô mắt; Can khí uất nước mắt sống.

3. Mồ hôi – Tâm thủy khí

Sinh lý hiện đại:
Mồ hôi tiết ra từ tuyến tuyến mồ hôi đặc và tuyến mồ hôi dầu., chịu chi phối của hệ thần kinh giao cảm, những tế bào thần kinh, thụ thể, hoặc quá trình sử dụng chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine (ACh - cholinergic).

            •           Mồ hôi giúp điều hòa thân nhiệt qua bay hơi.
            •           Liên quan trực tiếp đến tuần hoàn máu và tim mạch – khi huyết áp tụt, cơ thể thường vã mồ hôi lạnh.
Khi rối loạn:
            •           Ra mồ hôi trộm cường giao cảm, lao lực, rối loạn nội tiết.
            •           Mồ hôi lạnh suy tim, sốc tuần hoàn.
➡️ Tương ứng Đông y: Tâm khí hư – Tâm huyết bất túc vã mồ hôi, tim hồi hộp.

4. Nước miếng – Tỳ thủy khí

Sinh lý hiện đại:
Nước bọt do tuyến mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi tiết ra. Thành phần gồm amylase, mucin, lysozyme, ion bicarbonate.

            •           Nước bọt được điều hòa bởi hệ thần kinh phó giao cảm.
            •           Tỳ vị (tiêu hóa) gián tiếp ảnh hưởng vì tình trạng dạ dày – ruột quyết định phản xạ tiết nước bọt.
Khi rối loạn:
            •           Miệng khô mất nước, bệnh tiểu đường, tác dụng phụ thuốc (kháng cholinergic).
            •           Nước bọt nhiều viêm tuyến nước bọt, nhiễm trùng tiêu hóa.
➡️ Tương ứng Đông y: Tỳ chủ vận hóa – Tỳ khí hư nước bọt giảm, ăn kém; Tỳ thấp miệng nhiều nước dãi.

5. Nước mũi – Phế thủy khí

Sinh lý hiện đại:
Nước mũi là dịch nhầy do tuyến niêm mạc mũi tiết ra, chứa mucopolysaccharides, kháng thể IgA và enzyme bảo vệ.

            •           Nó giữ ẩm đường thở, lọc bụi và vi khuẩn.
            •           Quá trình tiết nhầy chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh tự chủ và tình trạng viêm.
Khi rối loạn:
            •           Nước mũi trong nhiều viêm mũi dị ứng, cảm lạnh (virus).
            •           Dịch vàng, đặc nhiễm khuẩn hô hấp.
            •           Khô mũi môi trường ô nhiễm, mất nước.
➡️ Tương ứng Đông y: Phế khai khiếu ra mũi – Phế khí hư chảy mũi; Phế âm hư khô mũi.
Đông y mô tả ngũ dịch như những dấu ấn” phản ánh sự thịnh suy của ngũ tạng. Khoa học hiện đại đã chứng minh điều đó bằng cơ chế sinh lý cụ thể: hormon điều hòa thận, tuyến lệ, tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt và tuyến niêm mạc hô hấp đều liên kết trực tiếp với cơ quan nội tạng.
➡️ Như vậy, quan niệm Quan sát ngũ dịch để biết ngũ tạng” của Đông y hoàn toàn có cơ sở khoa học, có thể coi như một phương pháp tự giám sát sức khỏe dựa trên dịch thể (biological fluids).
Kết luận ứng dụng
            •           Đông y: Ngũ dịch là “tấm gương” phản chiếu sự thịnh – suy của ngũ tạng.
            •           Hiện đại: Ngũ dịch là “biomarkers” (chỉ số sinh học) giúp đánh giá chức năng cơ quan.
            •           Ứng dụng: Quan sát thường xuyên ngũ dịch phát hiện sớm rối loạn điều chỉnh kịp thời bằng chế độ ăn, dưỡng sinh, hoặc y học hiện đại.
 
Ngũ dịch Liên hệ Đông y Cơ sở khoa học hiện đại Ý nghĩa lâm sàng
Nước tiểu Thận chủ thủy, điều tiết thủy dịch. Tiểu đêm, tiểu nhiều → Thận khí suy. Tiểu ít, phù → Thận khí ứ trệ. Do thận lọc huyết tương. Điều tiết bởi hormon ADH, Aldosterone, ANP. Tiểu nhiều, loãng → đái tháo nhạt, suy thận nhẹ. Tiểu ít + phù → suy thận mạn.
Nước mắt Can khai khiếu ra mắt. Can huyết hư → khô mắt. Can khí uất → chảy nước mắt sống. Tuyến lệ tiết dịch, chứa muối, mucin, lysozyme. Liên quan vitamin A và chức năng gan mật. Khô mắt → thiếu vitamin A, bệnh gan. Nước mắt nhiều → viêm kết mạc, tắc lệ đạo.
Mồ hôi Tâm chủ huyết mạch, Tâm khí hư → mồ hôi trộm. Tâm dương suy → mồ hôi lạnh. Mồ hôi do tuyến eccrine/apocrine, điều hòa bởi TK giao cảm. Liên quan đến tuần hoàn máu và tim mạch. Mồ hôi trộm → lao lực, rối loạn nội tiết. Mồ hôi lạnh → suy tim, sốc tuần hoàn.
Nước miếng Tỳ chủ vận hóa, sinh tân dịch. Tỳ hư → miệng khô, kém ăn. Tỳ thấp → nhiều dãi. Tuyến nước bọt (mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi), tiết enzyme amylase, ion bicarbonate. Điều hòa bởi TK phó giao cảm. Khô miệng → mất nước, tiểu đường, tác dụng phụ thuốc. Nhiều nước bọt → viêm tuyến nước bọt, viêm tiêu hóa.
Nước mũi Phế khai khiếu ra mũi. Phế khí hư → chảy mũi trong. Phế âm hư → khô mũi. Niêm mạc mũi tiết dịch nhầy, chứa mucin, IgA, enzyme kháng khuẩn. Điều hòa bởi thần kinh tự chủ. Dịch trong → viêm mũi dị ứng, cảm lạnh. Dịch vàng đặc → nhiễm khuẩn. Khô mũi → môi trường khô, mất nước.
 
  1. NƯỚC TIỂU - TẤM GƯƠNG SOI CỦA THẬN THỦY KHÍ

Trong đó, nước tiểu là dấu hiệu trực tiếp và rõ rệt nhất của Thận thủy khí:
            •           Người già, mùa Đông, về khuya:
Âm hàn thịnh, Dương khí suy thường hay đi tiểu đêm. Đây là minh chứng cho thấy Thận khí yếu không giữ được thủy dịch.
            •           Đi tiểu nhiều lần trong đêm:
Nếu quá hai lần, đặc biệt có người đi 5–7 lần, thậm chí liên miên, mỗi lần lượng nhiều và trong – đây là biểu hiện của Thận thủy khí suy.
            •           Đi tiểu ít, kèm phù thũng:
Ngược lại, nếu lượng nước tiểu giảm hẳn, cơ thể giữ nước gây phù, đó là dấu hiệu Thận thủy khí ứ trệ, thậm chí vượng mà không thông.
Liên hệ y học hiện đại
            •           Y học hiện đại cho rằng: tiểu đêm thường liên quan đến suy giảm chức năng thận, rối loạn hormon ADH (Antidiuretic Hormone) hoặc phì đại tuyến tiền liệt ở nam giới.
            •           Tiểu ít kèm phù là dấu hiệu suy thận mạn, khi cầu thận mất khả năng lọc dịch, dẫn đến ứ trệ nước và độc chất trong cơ thể.
  1. HỖ TRỢ ĐIỀU CHỈNH BẰNG LIỆU PHÁP NHIỆT (Thermothérapie)

Một ứng dụng thực tiễn được chứng minh hiệu quả là chườm nóng bằng Cặp đá diệu kỳ do thầy Dư Quang Châu sáng chế, chườm nóng tại vùng Gan, bụng dưới và dọc thắt lưng. Sự tác động nhiệt không chỉ tạo cảm giác ấm áp tức thì, mà còn khởi động hàng loạt cơ chế sinh lý và năng lượng trong cơ thể.

1. Theo Đông y

            •           Ôn dương trợ thận:
Nhiệt lượng làm ấm các huyệt trọng yếu như Khí hải, Quan nguyên, Mệnh môn, giúp phục hồi Dương khí vốn bị suy giảm do Âm hàn thịnh.
            •           Hành thủy hóa khí:
Dương khí được khơi thông giúp Thận khí vận hành điều hòa, giữ lại Thủy dịch, giảm tiểu đêm, tiểu nhiều.
            •           Điều hòa khí huyết:
Khi vùng Gan và Thận được làm ấm, khí huyết lưu thông, nội tạng được nuôi dưỡng, cơ thể trở về trạng thái an hòa.

2. Theo y học hiện đại

Thermothérapie (nhiệt liệu pháp) là phương pháp điều trị bằng nhiệt đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi:
            •           Giãn mạch và tăng tuần hoàn:
Nhiệt làm giãn mao mạch tại chỗ, tăng lưu lượng máu, giúp vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng đến mô, đồng thời đào thải chất cặn bã hiệu quả hơn.
            •           Giảm co thắt cơ trơn:
Chườm nóng vùng bụng dưới giúp làm giãn cơ trơn của bàng quang và tuyến tiền liệt, nhờ đó giảm triệu chứng tiểu nhiều, tiểu đêm.
            •           Tăng cường chuyển hóa gan:
Gan được làm ấm giúp cải thiện tuần hoàn cửa và chuyển hóa năng lượng, đồng thời tăng khả năng khử độc.
            •           Kích hoạt hệ miễn dịch:
Các nghiên cứu y học cho thấy khi thân nhiệt tăng từ 1–2°C, số lượng bạch cầu tăng, khả năng thực bào mạnh hơn, hoạt động miễn dịch được cải thiện. Đây là cơ chế tương tự như “sốt có lợi” trong chống nhiễm trùng.
            •           Giảm viêm và giảm đau:
Nhiệt làm tăng ngưỡng chịu đau, giảm tín hiệu đau dẫn truyền qua thần kinh, đồng thời hạn chế phản ứng viêm nhờ cải thiện tuần hoàn vi mô.

3. Hiệu quả lâm sàng

Trên thực tế, nhiều bệnh nhân chỉ sau vài ngày áp dụng Cặp đá diệu kỳ đã:
            •           Giảm hẳn số lần đi tiểu đêm.
            •           Bớt cảm giác căng tức bàng quang, giảm viêm tuyến tiền liệt.
            •           Cải thiện giấc ngủ, tinh thần an ổn, cơ thể ấm áp và dễ chịu.
Khi nhìn từ hai phía:
            •           Đông y gọi đây là “ôn dương cứu nghịch – hành thủy hóa khí”,
            •           Hiện đại gọi đây là “thermothérapie” – liệu pháp nhiệt tăng cường tuần hoàn, miễn dịch, chuyển hóa, thì cả hai đều gặp nhau ở mục tiêu: giữ ấm cơ thể, trợ Dương khí, bảo vệ Thận – Gan – Bàng quang, từ đó phục hồi sức khỏe toàn diện.
  1. KẾT LUẬN

Qua những phân tích trên, có thể thấy các biểu hiện của Thận thủy khí – từ vùng sau cơ thể, ngũ dịch, cho đến triệu chứng tiểu tiện – đều là tấm gương phản chiếu sức khỏe của Thận và toàn thân. Khi đối chiếu với y học hiện đại, ta nhận ra sự tương ứng đáng kinh ngạc: những gì Đông y gọi là “Thận thủy khí suy” chính là những gì khoa học ngày nay chứng minh bằng cơ chế sinh học – từ rối loạn hormon, suy thận, đến viêm tuyến tiền liệt.

Ứng dụng liệu pháp dưỡng sinh – đặc biệt là giữ ấm, chườm nóng, dưỡng tinh thần – không chỉ mang tính phòng bệnh mà còn hỗ trợ phục hồi sức khỏe, giúp con người vững vàng trước thử thách của tuổi tác, mùa lạnh và dịch bệnh.

Nhà Cảm xạ học Dr. Dư Quang Châu
GS.TS - Y Dược Học Cổ truyền

 
 

Cặp đá diệu kỳ

https://dachuomgan.vn/

Trang web Cảm xạ và Bấm huyệt Thập chỉ liên tâm

https://yduochoccotruyen.vn
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẤM HUYỆT THẬP CHỈ LIÊN TÂM 1. Bấm Huyệt Thập Chỉ Liên Tâm – Sơ Cấp (Y Mao Mạch) Lớp Y Mao Mạch Căn Bản Học viên được hướng dẫn cách bấm huyệt để hỗ trợ: Giảm chóng mặt, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ Giảm đau thần kinh tọa, đau lưng, ù tai, giảm...

WEBINAR
Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến chúng tôi qua đâu?

WORKSHOP
  • Đang truy cập3,025
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Hôm nay20,773
  • Tháng hiện tại144,338
  • Tổng lượt truy cập378,947
FOOTER
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Zalo